Kích Thước Thang Máy Gia Đình Theo Tải Trọng Chuẩn 2026
Kích Thước Thang Máy Gia Đình Theo Từng Tải Trọng
Kích thước thang máy gia đình được xác định theo tải trọng: 250kg cho khoảng 3 người, 320kg cho 4 người, 450kg cho 6 người và 630kg cho 8 người, mỗi mức có cỡ hố thang, cabin và cửa tham khảo riêng.
Bảng dưới dùng một cấu hình thực dụng mà Phụng Hoàng hay lắp: cáp kéo, không phòng máy, cửa mở trung tâm, đối trọng đặt sau cabin. Đơn vị milimet, mặt bằng đọc theo Rộng × Sâu, cửa đọc theo Rộng × Cao.
| Tải trọng | Nhu cầu phù hợp | Hố thang lọt lòng (R×S) | Cabin lọt lòng (R×S) | Cửa thông thủy (R×C) | Pit | OH | Ghi chú cấu hình |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 250kg | ~3 người, nhà nhỏ hoặc cải tạo | ~1400 × 1300 (hẹp nhất tới 1100) | ~1000 × 800 | ~650 × 2000 | 800 | ≥3200 | MRL, đối trọng sau, cửa CO |
| 320kg | ~4 người, phổ biến ở nhà phố | ~1400 × 1500 | ~1000 × 900 | ~700 × 2000 | 800 | ≥3200 | MRL, đối trọng sau, cửa CO |
| 450kg | ~6 người, gia đình đông | ~1600 × 1600 | ~1200 × 1000 | ~800 × 2000 | 800 | ≥3200 | MRL, đối trọng sau, cửa CO |
| 630kg | ~8 người, biệt thự hoặc dùng chung | ~1800 × 1700 | ~1400 × 1100 | ~800 × 2100 | 800 | ≥3200 | MRL, đối trọng sau, cửa CO |
LƯU Ý: Các kích thước trên là cấu hình tham khảo. Kích thước thang máy gia đình khi chốt với đơn vị thi công sẽ cần tuân thủ theo bản vẽ kỹ thuật của hệ thang, loại cửa, vị trí đối trọng và hiện trạng công trình.
Thang 250kg và 320kg vừa với phần lớn nhà phố mặt bằng hạn chế, hố thang chỉ quanh 1,4m mỗi chiều. Thang 450kg cân bằng giữa số người và diện tích, hợp gia đình nhiều thế hệ. Thang 630kg cho cabin rộng và dùng chung nhiều căn, nhưng cần hố rộng khoảng 1,8m nên thường dành cho biệt thự. Với cả bốn mức tải, bảng kích thước thang máy gia đình chỉ là điểm khởi đầu để chừa chỗ. Đừng đổ bê tông hố theo bảng copy trên mạng, vì mỗi hãng gắn con số với một cấu hình khác nhau.
Phân Biệt Hố Thang, Cabin, Cửa, Pit Và OH
Hố thang, cabin, cửa, pit và OH là năm loại kích thước khác nhau mà chủ nhà hay nhầm lẫn khi đọc kích thước thang máy gia đình. Hố thang là khoảng trống xây hoặc chừa để lắp cả hệ thang.
Cabin là phần lọt lòng người đứng bên trong, luôn nhỏ hơn hố thang vì còn chừa chỗ cho ray dẫn hướng, đối trọng và khe hở an toàn. Pit là chiều sâu đào xuống dưới sàn tầng thấp nhất. OH, viết tắt của overhead, là chiều cao trống phía trên sàn tầng cao nhất. Cửa thông thủy là bề rộng và chiều cao thực mà người cùng đồ đạc đi qua.
| Thuật ngữ | Đo cái gì | Thứ tự đọc | Cần nhớ |
|---|---|---|---|
| Hố thang lọt lòng | Khoảng trống trong lòng hố | Rộng × Sâu | Số để xây hoặc chừa chỗ |
| Cabin lọt lòng | Phần người đứng | Rộng × Sâu | Luôn nhỏ hơn hố thang |
| Cửa thông thủy | Ô cửa thực đi qua | Rộng × Cao | Quyết định đồ có lọt |
| Pit (hố pit) | Độ sâu dưới sàn thấp nhất | Chiều sâu | Tiêu chuẩn ~800mm |
| OH (overhead) | Chiều cao trên tầng cao nhất | Chiều cao | Tối thiểu ~3200mm lọt lòng |
Khi tra kích thước thang máy gia đình, cần tách thêm ba khái niệm hay bị gộp: phủ bì là kích thước bao ngoài của hố, lọt lòng là khoảng trống thực bên trong, sàn cabin là mặt sàn người đứng. Thay tường gạch bằng khung thép hoặc khung kính giúp phần lọt lòng nới thêm khoảng 15cm đến 17cm mỗi bên, một chi tiết đáng giá với nhà cải tạo chật.
Vì Sao Cùng Tải Trọng Lại Cần Hố Thang Khác Nhau
Cùng một tải trọng vẫn cần hố thang khác nhau vì bốn yếu tố làm kích thước thang máy gia đình chênh lệch:
- Loại cửa
- Vị trí đối trọng
- Loại máy
- Kiểu hố
Loại cửa đổi bề rộng cần thiết: cửa mở trung tâm gọn và thẩm mỹ nên được ưu tiên, còn cửa mở lùa một phía hoặc cửa mở tay chỉ dùng khi hố quá hẹp. Cửa bốn cánh cho khẩu độ rộng hơn trong cùng bề ngang hố. Vị trí đối trọng đặt sau cabin giúp hố hẹp ngang nhưng sâu hơn, đặt bên hông thì hố rộng ngang mà nông hơn.
Loại máy quyết định phần đỉnh: hiện gần như toàn bộ công trình dùng loại không phòng máy với máy kéo dạng nằm gọn, chỉ khi dùng động cơ Mitsubishi cỡ lớn mới nên có phòng máy cao khoảng 1800mm, còn cấu hình cáp kéo có phòng máy cần phòng máy cao khoảng 1200mm.
Kiểu hố cũng khác: hố bê tông cố định theo nhà, hố khung thép hoặc khung kính linh hoạt hơn, riêng thang nhập khẩu thường có vỏ cố định buộc phải xây đúng kích thước, còn thang liên doanh nắn được theo hố có sẵn.

Ảnh thực tế mẫu thang máy gia đình khung nhôm 03 Phụng Hoàng.
Từ hố thang xây được, chủ nhà có thể tự ước lượng cabin và cửa:
- Đối trọng sau: Cabin Rộng ≈ Hố Rộng trừ 400; Cabin Sâu ≈ Hố Sâu trừ 600.
- Đối trọng hông: Cabin Rộng ≈ Hố Rộng trừ 700; Cabin Sâu ≈ Hố Sâu trừ 350.
- Cửa mở trung tâm: Rộng cửa ≈ (Hố Rộng trừ 100) chia 2. Cửa mở lùa: Rộng cửa ≈ (Hố Rộng trừ 300) chia 1,5.
Thang gia đình không phòng máy phù hợp công trình dưới 10 điểm dừng và tốc độ dưới 90m mỗi phút, mà phần lớn nhà phố và biệt thự đều nằm trong nhóm này, nên cửa và đối trọng mới là biến số chính của kích thước thang máy gia đình.
Nếu muốn tìm hiểu kỹ giải pháp này, tham khảo thêm bài viết: Thang Máy Gia Đình Không Phòng Máy Là Gì? Tìm Hiểu Từ A – Z
Sai Lầm Thường Gặp Khi Chọn Kích Thước Thang Máy Gia Đình
Sai lầm phổ biến nhất khi chọn kích thước thang máy gia đình là xây hố theo bảng copy trên mạng, nhầm cabin với hố thang và chọn tải trọng chỉ theo số người mà quên cửa cùng đồ đạc. Dưới đây là 6 lỗi hay gặp và hệ quả của chúng:
- Xây hố theo bảng trên mạng: mỗi bảng gắn với một cấu hình riêng, xây sai phải đục lại rất tốn kém.
- Nhầm cabin với hố thang: cabin luôn nhỏ hơn hố, như công trình Bình Phước phải trả một nửa giá thang chỉ để nới lại cabin.
- Tối đa cabin mà quên thiết bị: ray, đối trọng và khe hở cần chỗ, ép cabin quá sát sẽ vướng lắp đặt.
- Chọn tải trọng chỉ theo số người: cửa 700mm không cho tủ lạnh side by side rộng khoảng 740mm đi qua, nên cân nhắc cả đồ đạc.
- Giảm pit hoặc OH khi chưa có giải pháp: pit quá nông và OH quá thấp làm khó bảo trì và cứu hộ về sau.
- Đổ bê tông trước khi có bản vẽ được duyệt: chỉ nên xây hố sau khi đã chốt bản vẽ với thông tin cửa, đà, pit và OH.
Đội thi công chỉ nên bắt đầu xây hố khi đã nhận bản vẽ kỹ thuật được duyệt, có đủ thông số ô cửa, đà, hố pit và OH. Cách này vừa tránh đục phá vừa kiểm soát chi phí chỉnh sửa về sau, và nếu muốn ước tính ngân sách sớm, chủ nhà có thể tham khảo bảng báo giá thang máy mới nhất từ Phụng Hoàng.
FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp Về Kích Thước Thang Máy Gia Đình

1. Kích thước thang máy gia đình nhỏ nhất là bao nhiêu?
Kích thước thang máy gia đình nhỏ nhất có chiều ngang hố thang khoảng 1100mm với cửa mở trung tâm 500mm hoặc cửa bốn cánh 600mm. Thực tế từng thi công hố 900 × 900mm với cửa mở tay, nhưng con số cuối cùng phải chốt theo bản vẽ.
2. Nhà không đào được hố pit thì sao?
Vẫn có phương án pit nông hoặc cấu hình thay thế, nhưng phải khảo sát trực tiếp mới kết luận được. Pit tiêu chuẩn khoảng 800mm và OH tối thiểu 3200mm lọt lòng để vận hành và bảo trì an toàn.
3. Thang 320kg đủ cho gia đình mấy người?
Thang 320kg phù hợp khoảng 4 người, đủ cho gia đình hạt nhân ở nhà phố. Nếu nhà đông người, hay khiêng đồ hoặc dùng xe đẩy, nên cân nhắc lên 450kg cho thoải mái.
4. Cùng 320kg sao mỗi nơi báo kích thước một khác?
Vì khác loại cửa, vị trí đối trọng, loại máy và kiểu hố bê tông hay khung thép. Bốn yếu tố này khiến kích thước thang máy gia đình cùng tải trọng vẫn chênh nhau vài trăm milimet.
5. Cần gửi gì để Phụng Hoàng tư vấn kích thước thang máy gia đình?
Gửi số điểm dừng, kích thước hố thang theo rộng × sâu, độ sâu pit, chiều cao OH, hố sắt kính hay bê tông, kèm ảnh vị trí và bản vẽ nếu có. Ba thông tin đầu đủ để báo giá sơ bộ chính xác khoảng 90 phần trăm.
Previous Post
Next Post