Kích Thước Hố Thang Máy 450kg Bao Nhiêu Là Phù Hợp?
Kích Thước Hố Thang Máy 450kg Phổ Biến Là Bao Nhiêu?
Kích thước hố thang máy 450kg phổ biến là 1.600 × 1.600 mm lọt lòng (rộng × sâu). Hố này đi với cabin khoảng 1.200 × 1.000 mm cho 6 người, cửa thông thủy khoảng 700 đến 800 mm, hố pit 800 mm và khoảng không đỉnh giếng (OH) tối thiểu 3.200 mm theo khuyến nghị thi công của Phụng Hoàng.
Bộ số trên gắn với một cấu hình cụ thể: thang cáp kéo, đối trọng đặt phía sau cabin, cửa 2 cánh mở trung tâm. Chữ “lọt lòng” nghĩa là khoảng trống đo bên trong hố sau khi đã tô trát hoặc dựng khung xong, không phải kích thước bao ngoài của khối tường.
Để tìm hiểu u cấu hình thang máy 450kg phù hợp, chủ đầu tư có thể tra cứu theo 6 hạng mục trong bảng dưới đây:
| Hạng mục | Kích thước tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hố thang lọt lòng (R × S) | 1.600 × 1.600 mm | Đối trọng sau, cửa mở trung tâm |
| Cabin lọt lòng (R × S) | 1.200 × 1.000 mm | Khoảng 1,2 m² sàn |
| Số người | 6 người | 450 kg chia 75 kg mỗi người |
| Cửa thông thủy (R × C) | 700 đến 800 × 2.000 mm | Tùy bề ngang hố và loại cửa |
| Hố pit | 800 mm | Khuyến nghị Phụng Hoàng, không phải luật định |
| OH | Từ 3.200 mm | Đo lọt lòng từ sàn tầng trên cùng |
Bảng trên là điểm khởi đầu để chừa chỗ, chưa phải con số để đổ bê tông. Kích thước hố thang máy 450kg cuối cùng phải lấy từ bản vẽ của đơn vị lắp thang, vì đổi cửa hay đổi vị trí đối trọng là hố đã lệch vài trăm milimet. Muốn so với các mức tải khác, có thể xem thêm bảng kích thước thang máy gia đình theo tải trọng.
Vì Sao Mỗi Nơi Báo Một Kích Thước Hố Khác Nhau?
Cùng là thang 450kg nhưng hố có thể là 1.600 × 1.600 mm ở báo giá này và 1.800 × 1.450 mm ở báo giá khác. Lý do là cabin được phép đổi hình dạng trong cùng một diện tích, còn đối trọng và cánh cửa chiếm thêm chỗ ở những phía khác nhau của hố, nên kích thước hố thang máy 450kg không có một đáp số duy nhất.
Cabin Vuông Sâu Hay Cabin Ngang Nông
Cabin 1.200 × 1.000 mm và cabin 1.400 × 850 mm có diện tích gần bằng nhau, cùng khoảng 1,2 m², nên cả hai đều chở được 6 người. Khác biệt nằm ở hình dạng hố: hố gần vuông hợp cabin sâu, còn hố rộng ngang mà nông hợp cabin ngang.
Kiểu cabin ngang thường gặp ở nhà ống đặt thang sát vế cầu thang bộ, nơi bề ngang còn dư nhưng chiều sâu bị dầm và cầu thang khóa lại. Đổi lại, cabin nông khó đưa đồ dài hoặc xe lăn vào hơn cabin sâu.
Vị Trí Đối Trọng Và Loại Cửa Quyết Định Kích Thước Hố Thang Máy 450kg
Đối trọng đặt phía sau cabin làm hố sâu thêm, đặt bên hông thì làm hố rộng thêm. Cửa 2 cánh mở trung tâm được ưu tiên vì tiện và đẹp, nhưng cần bề ngang hố lớn hơn cửa lùa một phía hoặc cửa mở tay, nên hố hẹp thường phải đổi kiểu cửa.
Theo công thức ước lượng Phụng Hoàng dùng, cùng cabin 1.200 × 1.000 mm mà chuyển đối trọng sang hông thì hố cần khoảng 1.900 × 1.350 mm. Hố rộng thêm 300 mm nhưng nông bớt 250 mm so với cấu hình đối trọng sau. Vì vậy, trước khi so hai báo giá kích thước hố thang máy 450kg, chủ nhà nên hỏi rõ mỗi bên đặt đối trọng ở đâu và dùng loại cửa nào.
Cabin Thang 450kg Không Được Rộng Quá 1,30 m²
Theo TCVN 6396-20:2017, bản chấp nhận nguyên vẹn EN 81-20:2014, thang tải trọng 450kg chỉ được có diện tích sàn cabin hữu ích tối đa 1,30 m². Giới hạn này giữ cho cabin không chứa được nhiều người hơn mức mà máy kéo, cáp và phanh được tính toán để chịu.
Cabin 1.200 × 1.000 mm rộng 1,20 m², nằm gọn trong giới hạn. Một số trang lại ghi cabin 450kg “tiêu chuẩn” 1.300 × 1.400 mm, tức 1,82 m². Con số này vượt trần khoảng 40%, lớn hơn cả mức 1,66 m² mà cùng tiêu chuẩn cho phép với thang 630kg.
Nhà đông người hoặc hay chuyển đồ nên lên hẳn mức 630kg, thay vì nới cabin trên khung 450kg. Khi kiểm định lần đầu, đơn vị kiểm định thử tải đúng tải trọng ghi trong hợp đồng, nên tải trọng, cabin và kích thước hố thang máy 450kg phải khớp nhau ngay từ bản vẽ.
Hố Pit Và OH Của Thang 450kg Cần Chừa Bao Nhiêu?
Với thang gia đình 450kg, Phụng Hoàng dùng mốc hố pit 800 mm và OH tối thiểu 3.200 mm lọt lòng. Đây là khuyến nghị thi công, không phải con số luật định, vì QCVN 02:2019/BLĐTBXH và QCVN 32:2018/BLĐTBXH đều không ấn định một độ sâu pit chung mà chỉ bắt buộc phải còn không gian lánh nạn dưới đáy hố.
Nhiều trang khác ghi kích thước hố thang máy 450kg kèm pit 1.400 mm và OH 4.200 mm. Đó là số từ bảng thiết kế cho thang tải khách chạy nhanh hơn, cần hành trình giảm chấn dài hơn. Thang gia đình tốc độ thấp không cần sâu như vậy. Dù vậy, pit quá nông hay đỉnh giếng quá thấp sẽ khiến nhân viên bảo trì không có chỗ lánh nạn khi gặp sự cố.
Phần đỉnh giếng hiện gọn hơn trước nhiều. Khoảng 95% thang máy gia đình và thang tải khách do Phụng Hoàng triển khai lắp đặt hiện nay đều không có phòng máy. Máy kéo đặt trên đà thép I200 gác ngang đỉnh giếng, bỏ được công đoạn đổ sàn phòng máy. Nhà thấp trần thì dùng máy kéo dạng nằm nhỏ gọn, tủ điện đặt ngoài tầng trên cùng và governor điện. Để biết thêm cách xác định độ sâu pit chi tiết có trong bài viết: Chiều Sâu Hố Pit Thang Máy Bao Nhiêu Là Đạt Chuẩn?
Hố Nhỏ Hơn 1.600 mm Có Lắp Được Thang 450kg Không?
Hố nhỏ hơn 1.600 mm vẫn có thể lắp thang 450kg nếu đổi kiểu cửa, đổi vị trí đối trọng hoặc chuyển sang khung thép, nhưng cũng có trường hợp hố chỉ đủ cho 320kg. Kỹ sư Phụng Hoàng chọn tải trọng từ kích thước hố thang thực tế rồi tra bảng tiêu chuẩn, không làm theo chiều ngược lại.
Mốc chiều ngang hố nhỏ nhất 1.100 mm, ứng với cửa 2 cánh mở trung tâm 500 mm, là mốc cho thang tải nhỏ chứ không dành cho 450kg. Ở hố hẹp hơn nữa vẫn có phương án: công trình căn hộ cho thuê 6 tầng ở Phan Huy Ích có hố chỉ 900 × 900 mm, đội ngũ Phụng Hoàng lắp đặt thang cáp kéo với cửa mở tay. Hố nhỏ vẫn lắp được thang, chỉ là tải trọng và kiểu cửa phải lùi lại theo hố.
Chiều ngược lại cũng đáng cân nhắc. Nhà ít người định làm thang 320kg nhưng hố đã đủ cho 450kg thì đội ngũ kỹ thuật Phụng Hoàng thường sẽ khuyên nên triển khai mức 450kg, vì chênh lệch chỉ khoảng 10 triệu đồng, tùy công trình. Khoản chênh lệch đó mua được cabin rộng hơn cho lúc có người già, xe đẩy hoặc đồ đạc, mà không phải đụng tới kết cấu. Nếu đang phân vân giữa hai mức tải, chủ đầu tư có thể đọc thêm bài viết cách chọn tải trọng cho thang máy gia đình.
Cần Làm Gì Trước Khi Chốt Kích Thước Hố Thang Máy 450kg?
Cấu hình thang và bản vẽ hố nên được chốt trước khi xây hố pit, vì hố đã xây xong thì gần như không thể đổi kích thước để đổi cabin mà không tốn kém. Kích thước hố thang máy 450kg đúng nhất là con số lấy từ bản vẽ, không phải từ bảng tra trên mạng.
Dưới đây là 3 việc nên làm trước khi thợ xây đổ bê tông hố thang:
- Gửi số đo và ảnh vị trí: Gia chủ đo chiều rộng, chiều sâu chỗ định đặt thang, chụp ảnh và báo số điểm dừng để đội kỹ thuật dựng phương án sơ bộ.
- Báo trước nhu cầu đặc biệt: Nhà có người ngồi xe lăn nên chọn cabin sâu tối thiểu 1.300 mm và cửa tối thiểu 800 mm, theo kích thước cabin loại 1 của tiêu chuẩn châu Âu EN 81-70.
- Đối chiếu cabin với hố trên bản vẽ: Chủ đầu tư kiểm tra kích thước cabin có dùng hết lòng hố hay không, vì nới cabin sau khi lắp tốn khoảng một nửa tiền làm thang.
Trong 3 việc trên, đối chiếu bản vẽ hay bị bỏ qua nhất mà lại tốn kém nhất khi sai. Bộ bản vẽ thiết kế thang máy của Phụng Hoàng gồm mặt bằng hố, mặt cắt, cách xây hố pit và kích thước chừa lỗ cửa tầng, thường có trong khoảng nửa ngày.
>> Tìm hiểu thêm: Xây Hố Thang Máy Gia Đình Cần Giám Sát Những Gì?
Câu Hỏi Thường Gặp Về Kích Thước Hố Thang Máy 450kg
Ba câu hỏi dưới đây là những thắc mắc gia chủ hay gửi cho đội tư vấn khi tìm hiểu kích thước hố thang máy 450kg, từ số người, chi phí tới trường hợp hố nhỏ hơn mức phổ biến.
Thang Máy 450kg Chở Được Bao Nhiêu Người?
Thang 450kg chở được tối đa 6 người, tính theo cách chia tải trọng cho 75 kg mỗi người mà tiêu chuẩn thang máy áp dụng. Mức này đủ cho gia đình nhiều thế hệ đi cùng lúc và chở được một người ngồi xe lăn nếu cabin đủ sâu.
Thang Máy Gia Đình 450kg Giá Bao Nhiêu?
Thang gia đình 450kg có giá tham khảo khoảng 310 triệu đồng với hố bê tông, theo mốc tháng 6/2026 và tùy công trình. Làm khung hố thép thì cao hơn khoảng 100 đến 150 triệu đồng, tùy kích thước, số tầng, kính và hoàn thiện.
Hố 1.500 × 1.500 mm Có Làm Được Thang 450kg Không?
Hố 1.500 × 1.500 mm chưa chắc làm được thang 450kg. Với đối trọng sau, cabin chỉ còn khoảng 1.100 × 900 mm, chưa tới 1 m², nên thường hợp một mức tải nhỏ hơn 450kg. Đội kỹ thuật cần xem loại cửa và vị trí đối trọng cụ thể mới kết luận được.
Previous Post
Next Post